giải đáp thắc mắc

Chương trình đào tạo

Đại học

- Năm 2023, Trường ĐH Luật TP.HCM không xét tuyển bằng phương thức học bạ. Nhà trường chỉ sử dụng 02 phương thức xét tuyển là: Xét tuyển thẳng và Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021.

- Trong Phương thức tuyển sinh 2023, xét học bạ là một trong các tiêu chí xét tuyển của Đối tượng 2 và Đối tượng 3 theo phương thức Xét tuyển thẳng. Nghĩa là, thí sinh cần phải thuộc một trong hai hoặc cả hai đối tượng 2&3 mới có thể nộp học bạ để xét tuyển.

Hiện nay, Trường Đại học Luật TP.HCM không có ký túc xá dành cho sinh viên.
Để đáp ứng nhu cầu của sinh viên, Trường đang xây dựng cơ sở tại Quận 9, chắc chắn sẽ có ký túc xá cho các bạn với cơ sở vật chất khang trang và hiện đại.

Môn Giáo dục thể chất bắt buộc của trường là môn bơi.
Tuy nhiên, nếu bạn có vấn đề về sức khỏe (có giấy xác nhận của bệnh viện) thì bạn có thể làm đơn xin chuyển qua học cầu lông.

Ngành Luật được chia thành 05 khoa chuyên ngành: Luật Thương mại, Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Hành chính, Luật Quốc tế.

Về cơ bản sinh viên trúng tuyển vào khoa nào của ngành Luật đều sẽ được học một chương trình tương tự nhau, giữa các khoa chỉ khác nhau khoảng 5% tổng số các tín chỉ chuyên sâu bắt buộc của từng khoa. 

Sinh viên tốt nghiệp ngành Luật đều được cấp bằng Cử Nhân Luật không ghi chuyên ngành.

Học luật ra bạn có thể làm vô số những nghề nghiệp khác nhau liên quan đến pháp luật, có thể kể đến như: Luật sư, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Công chứng viên, Thừa phát lại, Pháp chế, Công an, Thanh tra, Thi hành án, Trọng tài viên,... làm việc trong Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân các cấp, Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, Sở Công thương, Sở Tài nguyên - Môi trường, Cục Thuế, Hải quan, và còn muôn vàn sự lựa chọn ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp… của Nhà nước, của nước ngoài, của các tập thể, cá nhân kinh doanh khác...

1. Sinh viên lớp đại trà
- Ngành Quản trị - Luật: 550 điểm TOEIC quốc tế (hoặc TOEFL, IELTS tương đương)
- Ngành Quản trị kinh doanh: 550 điểm TOEIC quốc tế (hoặc TOEFL, IELTS tương đương)
- Ngành Luật Thương mại quốc tế: 550 điểm TOEIC quốc tế (hoặc TOEFL, IELTS tương đương)
- Ngành Luật:
a) Sinh viên Khoa Hành chính - Nhà nước: trình độ tiếng Anh phải đạt tối thiểu 450 điểm TOEIC quốc tế (hoặc TOEFL, IELTS tương đương);
b) Sinh viên Khoa Luật Hình sự: trình độ tiếng Anh phải đạt tối thiểu 500 điểm TOEIC quốc tế (hoặc TOEFL, IELTS tương đương);
c) Sinh viên Khoa Luật Dân sự và Quốc tế: trình độ tiếng Anh phải đạt tối thiểu 520 điểm TOEIC quốc tế (hoặc TOEFL, IELTS tương đương);
d) Sinh viên Khoa Luật Thương mại: trình độ tiếng Anh phải đạt tối thiểu 550 điểm TOEIC quốc tế (hoặc TOEFL, IELTS tương đương);
- Ngành Ngôn ngữ Anh:
a) Tiếng Anh:
- IELTS đạt điểm từ 6,5 trở lên;
- Hoặc TOEFL iBT đạt điểm từ 81 trở lên;
- Hoặc TOEIC quốc tế đạt điểm từ 700 trở lên.
b) Ngoại ngữ thứ 2: đạt ở cấp độ 3 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, gồm một trong sáu thứ tiếng:
- Tiếng Pháp: đạt từ DELF A2 trở lên; - Tiếng Nhật: đạt từ JLPT N4 trở lên; - Tiếng Nga: đạt từ TRKI 1 trở lên;
- Tiếng Trung: đạt từ HSK 3 trở lên;
- Tiếng Đức: đạt từ ZD trở lên;
- Tiếng Hàn: đạt từ KLPT I-2 hoặc KLAT I-2 hoặc TOPIK I-2 trở lên.

2. Sinh viên lớp Chất lượng cao
- Ngành Quản trị - Luật: 650 điểm TOEIC quốc tế (hoặc TOEFL, IELTS tương đương) và chứng chỉ MOS-Word
- Ngành Quản trị kinh doanh: 650 điểm TOEIC quốc tế (hoặc TOEFL, IELTS tương đương) và chứng chỉ MOS-Word
- Ngành Luật
+ Lớp tăng cường tiếng Anh chuyên ngành Luật Hành chính - Tư pháp và nhóm chuyên ngành Luật Thương mại - Dân sự - Quốc tế: tối thiểu 650 điểm TOEIC quốc tế (hoặc TOEFL, IELTS tương đương) và chứng chỉ MOS-Word
+ Lớp giảng dạy 100% bằng tiếng Anh:
~ Đối với sinh viên Việt Nam và sinh viên nước ngoài đến từ các nước không nói tiếng Anh: đạt từ 6,5 điểm IELTS trở lên và chứng chỉ MOS-Word và MOS-Excel;
~ Đối với sinh viên đến từ các nước nói tiếng Anh và sinh viên đã học và tốt nghiệp từ chương trình trung học phổ thông trở lên mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học là bằng tiếng Anh: được Nhà trường xét đạt điều kiện chuẩn đầu ra trình độ tiếng Anh và chứng chỉ MOS-Word và MOS-Excel.
+ Lớp tăng cường tiếng Pháp (AUF): trình độ tiếng Pháp phải đạt tối thiểu DELF-B1 và chứng chỉ MOS-Word;
+ Lớp tăng cường tiếng Nhật (CJL): trình độ tiếng Nhật phải đạt tối thiểu JLPT3 (N3) và chứng chỉ MOS-Word).

1. Đối với ngành Luật: sinh viên tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân Luật và có thể công tác tại các cơ quan như sau: + Toà án nhân dân các cấp, Viện Kiểm sát nhân dân các cấp; sinh viên tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân Luật và có thể công tác tại các cơ quan như sau: + Toà án nhân dân các cấp, Viện Kiểm sát nhân dân các cấp;+ Bộ phận pháp chế hoặc nhân sự trong các Doanh nghiệp trong và ngoài nước; làm Luật sư tư vấn cho các Công ty Luật, Văn phòng luật sư; hoặc làm công tác nghiên cứu trong các Viện Nghiên cứu Nhà nước và pháp luật, Viện Kinh tế .v.v... .
2. Đối với ngành Luật Thương mại quốc tế: sinh viên tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân Luật Thương mại quốc tế và có thể công tác tại các cơ quan như sau: + Các tổ chức quốc tế tại các nước và tại Việt Nam với công việc liên quan đến lĩnh vực pháp luật thương mại quốc tế; + Các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan tư pháp trong lĩnh vực thương mại, đầu tư; + Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, công ty luật hoặc công ty tư vấn chuyên về pháp luật thương mại quốc tế với vai trò là luật sư hoặc chuyên gia pháp lý.
3. Đối với ngành Quản trị - Luật: sinh viên có thể làm việc trong các lĩnh vực đòi hỏi kiến thức tổng hợp quản trị và luật như: dịch vụ công cộng, thương mại quốc tế, quản trị doanh nghiệp, tài chính, tư vấn quản trị, tư vấn tài chính, tư vấn luật kinh doanh.
4. Đối với ngành Quản trị kinh doanh: sinh viên có thể làm việc trong các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, có thể đảm nhận các công việc như: trợ lý phân tích và lập báo cáo về thị trường kinh doanh, trợ lý xây dựng và thực hiện kế hoạch nhân sự, tài chính; quản lý xuất nhập khẩu, quản lý khách sạn, khu giải trí, nhà hàng; hoặc có thể tự khởi nghiệp như: thành lập doanh nghiệp với vai trò người chủ và người quản lý, trong tương lai có thể trở thành những nhà tư vấn có khả năng hoạt động độc lập.
5. Đối với ngành Ngôn ngữ Anh: sinh viên có thể làm việc trong các lĩnh vực đòi hỏi kiến thức tổng hợp tiếng Anh và Luật, như: dịch thuật, công ty, thương mại/ kinh doanh quốc tế; tham gia tư vấn và tranh tụng trong các tranh chấp thương mại quốc tế; có thể làm giảng viên tại các cơ sở giáo dục có đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh, sau khi học và được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; được học lên ở các bậc học cao hơn tại các cơ sở giáo dục có đào tạo chuyên ngành ngôn ngữ Anh trình độ thạc sỹ, tiến sỹ, theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 

Các lớp chính quy, thời gian học từ Thứ 2 đến Thứ 6, mỗi ngày chia làm 06 ca, mỗi ca học 2 tiết, 1 tiết 50 phút:
- Ca 1 (tiết 1 - 2: 06h40 đến 8h20)
- Ca 2 (tiết 3 - 4: 8h30 đến 10h10)
- Ca 3 (tiết 7 - 8: 10h20 đến 12h00)
- Ca 4 (tiết 9 - 10: 12h40 đến 14h20)
- Ca 5 (tiết 11 - 12: 14h30 đến 16h10)
- Ca 6 (tiết 12 - 13: 16h20 đến 18h00)

Hiện tại, Trường có 03 cơ sở, trong đó cơ sở 3 chưa được đưa vào hoạt động.
- Cơ sở 1 (cơ sở chính): Số 02 Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh.
- Cơ sở 2: Số 123 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Chánh, TP. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh.
- Cơ sở 3: Phường Long Phước, Tp. Thủ Đức (Quận 9 cũ), Tp. Hồ Chí Minh.
 

Cả hai phương thức tuyển sinh đều được điền nguyện vọng các ngành học từ cao xuống thấp theo mong muốn và mức độ phù hợp bản thân thí sinh. Trong đó, thí sinh có thể đăng ký nhiều tổ hợp môn quy định vào một ngành.

Ví dụ: Thí sinh được đăng ký xét tuyển và/hay dự tuyển ngành Luật của Trường ĐH Luật TP.HCM với nhiều tổ hợp như sau:
Đối với thí sinh chọn tổ hợp KHXH thì có thể đăng kí các nguyện vọng:
Nguyện vọng 1: Ngành Luật tổ hợp C00
Nguyện vọng 2: Ngành Luật tổ hợp D01

Đối với thí sinh chọn tổ hợp KHTN thì có thể đăng kí các nguyện vọng:
Nguyện vọng 1: Ngành Luật tổ hợp A00
Nguyện vọng 2: Ngành Luật tổ hợp A01

Lưu ý: Khi chọn phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng, thí sinh được đăng ký một ngành hoặc nhiều ngành với nhiều tổ hợp thuộc cả ban KHTN và ban KHXH nếu thí sinh đáp ứng đủ các điều kiện ở đối tượng dùng để xét tuyển.

Cả hai phương thức tuyển sinh đều đượcđiền nguyện vọng các ngành học từ cao xuống thấp theo mong muốn và mức độ phù hợp bản thân thí sinh. Trong đó, thí sinh có thể thể đặt nhiều nguyện vọng vào nhiều ngành bằng 01 tổ hợp quy định.

Ví dụ: Thí sinh được đăng ký xét tuyển và/hay dự tuyển ngành Luật của Trường ĐH Luật TP.HCM với nhiều tổ hợp như sau:
Đối với thí sinh chọn tổ hợp KHXH thì có thể đăng kí các nguyện vọng:
Nguyện vọng 1: Ngành Luật tổ hợp D01;
Nguyện vọng 2: Ngành Luật Thương mại quốc tế tổ hợp D01;
Nguyện vọng 3: Ngành Ngôn ngữ Anh tổ hợp D01;

Đối với thí sinh chọn tổ hợp KHTN thì có thể đăng kí các nguyện vọng:
Nguyện vọng 1: Ngành Luật tổ hợp A01;
Nguyện vọng 2: Ngành Quản trị - Luật tổ hợp A01;
Nguyện vọng 3: Ngành Quản trị kinh doanh tổ hợp A01;

Lưu ý: Khi chọn phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng, thí sinh được đăng ký một ngành hoặc nhiều ngành với nhiều tổ hợp thuộc cả ban KHTN và ban KHXH nếu thí sinh đáp ứng đủ các điều kiện ở đối tượng dùng để xét tuyển.

Trường Đại học Luật TP.HCM không đào tạo ngành Luật Kinh tế.
Bạn có thể tham khảo Ngành Luật và Ngành Luật Thương mại quốc tế của Trường. Trong đó:
Ngành Luật được xây dựng nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức chung và tập trung vào tất cả các lĩnh vực pháp luật (thương mại, dân sự, quốc tế, hình sự, hành chính).
Ngành Luật Thương mại quốc tế sẽ giúp sinh viên tiếp cận gần hơn với những kiến thức về pháp luật thương mại quốc tế, pháp luật của hệ thống thương mại thế giới WTO, thiết chế thương mại khu vực mà Việt Nam là thành viên như ASEAN, hay pháp luật thương mại của các đối tác quan trọng của Việt Nam.

Văn bằng 2

Luật học.

Học 4 buổi tối trong 1 tuần 
Cơ sở học: Nguyễn Tất Thành

Dự kiến tuyển tối đa 03 đợt trong năm:
- Đợt 1: vào tháng 3 và tháng 4;
- Đợt 2: vào tháng 7 và tháng 8;
- Đợt 3: vào tháng 11 và tháng 12.

Lệ phi xét tuyển (tiếp nhận hồ sơ, nhập dữ liệu, xét duyệt hồ sơ và các chi phí khác): 600.000 đồng/hồ sơ/thí sinh;
Lệ phí thi tuyển (đăng ký dự thi, chi phí ôn tập, chi phí tổ chức thi và các chi phí khác): 900.000 đồng/ hồ sơ/ thí sinh;

Học phí (học phí năm học đóng thành 02 đợt, theo học kỳ)
Đối tượng
- Sinh viên là người Việt Nam:
+ 2022-2023 (1 học kỳ ): 18.280.000đ
+ 2023-2024 (cả năm): 41.240.000đ
+ 2024-2025 (cả năm): 46.510.000đ
- Sinh viên là người nước ngoài
+ 2022-2023 (1 học kỳ ): 54.840.000đ
+ 2023-2024 (cả năm): 123.720.000đ
+ 2024-2025 (cả năm):139.530.000đ

1. Đối với VB2 hệ chính quy:
- Phòng Đào tạo - Phòng A.102 (Trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh – Cơ sở Nguyễn Tất Thành)
- Điện thoại liên hệ: (028) 3940.0989 – số nội bộ 112
2. Đối với VB2 vừa làm vừa học:
- Phòng Quản lý Hệ Vừa Làm Vừa Học - Phòng A101 (Trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh – Cơ sở Nguyễn Tất Thành)
- Điện thoại liên hệ: (028) 3940.0989 – số nội bộ 115, 116
 

Hồ sơ tuyển sinh gồm có:

a) 01 (một) phiếu dự thi tuyển sinh (thí sinh tải mẫu theo hướng dẫn tại mục 6);

b) 01 (một) phiếu quản lý hồ sơ thí sinh dự tuyển (thí sinh tải mẫu theo hướng dẫn tại mục 6);

c) 01 bản sao (có công chứng hoặc chứng thực) văn bằng tốt nghiệp đại học hình thức chính quy hoặc bản chính Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời và Giấy cam kết. Riêng đối với thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp sẽ phải nộp bản sao có công chứng hoặc chứng thực: (i) Giấy công nhận văn bằng tốt nghiệp đại học của Cục Quản lý chất lượng - Bộ Giáo dục và Đào tạo; và (ii) Bản dịch (gồm văn bằng và bảng điểm học tập) từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam; 

d) 01 bản sao (có công chứng hoặc chứng thực) bảng điểm học tập (phù hợp với văn bằng hoặc giấy chứng nhận tại mục c nêu trên);

đ) 01 bản sao (có công chứng hoặc chứng thực) Giấy khai sinh hoặc Căn cước công dân/ chứng minh nhân dân;

e) 02 (hai) ảnh 2x3 và 02 (hai) ảnh 3x4 trong thời hạn 6 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi.

g) Riêng đối với thí sinh là người nước ngoài còn có thêm:

(i) 01 bản sao (có công chứng hoặc chứng thực) chứng chỉ trình độ tiếng Việt tối thiểu đạt bậc 4/6 theo quy định tại Thông tư số 17/2015/TT-BGDĐT về Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài;

(ii) 01 bản sao (có công chứng hoặc chứng thực) hộ chiếu có thời hạn sử dụng cho toàn bộ thời gian học tập tại Việt Nam hoặc ít nhất 01 năm kể từ ngày dự kiến đến Việt Nam.

 

- Xét tuyển dựa vào bằng tốt nghiệp đại học hình thức chính quy, khi có số lượng thí sinh tham gia dự tuyển không vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh nêu tại mục a;

- Hoặc thi tuyển:

(i) Khi có số lượng thí sinh tham gia dự tuyển vượt quá chỉ tiêu nêu tại mục a;

(ii) Môn thi tuyển: Đại cương văn hóa Việt Nam và Luật Hiến pháp.

Thạc sĩ, tiến sĩ

Thời gian tuyển sinh: (theo thông báo tuyển sinh hàng năm)
- Cao học: Một năm tuyển sinh 02 đợt: thường vào tháng 3 và tháng 8
- Tiến sĩ: Mỗi năm tuyển sinh 01 đợt thường vào tháng 10
 

Trường Đại học Luật TP.HCM, Cơ sở Nguyễn Tất Thành, Quận 4

Tổng học phí chương trình đào tạo thạc sĩ dự kiến là 99.760.000 đồng/người học. Trong đó, học phí đóng trong năm học 2022-2023 là 46.880.000 đồng/người học; học phí đóng trong năm học 2023-2024 là 52.880.000 đồng/người học.

1. Yêu cầu đối với người dự tuyển là người Việt Nam:
a) Đã tốt nghiệp "Cử nhân Luật"
b) Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ quốc tế theo bảng tham chiếu quy đổi một số văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 3 và bậc 4 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam tại Phụ lục I của Thông báo này.
c) Ứng viên đáp ứng yêu cầu có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam khi có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: - Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do chính cơ sở đào tạo cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
- Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục II của Quy định này hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
2. Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt, đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của cơ sở đào tạo (nếu có).
 

- Phòng Đào tạo Sau đại học (Trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh – Cơ sở Nguyễn Tất Thành)
- Điện thoại liên hệ: (028) 3940.0989 – số nội bộ 118
 

(1) Luật Hiến pháp và Luật Hành chính;

(2) Luật Dân sự và tố tụng dân sự;

(3) Luật Hình sự và tố tụng hình sự;

(4) Luật Kinh tế;

(5) Luật Quốc tế

Thi tuyển kết hợp với xét tuyển
a) Phương thức thi tuyển áp dụng cho việc đánh giá năng lực ngoại ngữ tiếng Anh đầu vào
cho người dự tuyển không có các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được quy định tại Mục
“Đối tượng và điều kiện người dự tuyển” của Thông báo này.
Dạng thức đề thi: Đề thi đánh giá năng lực ngoại ngữ tiếng Anh Bậc 3 theo Khung năng lực
ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam gồm 04 kỹ năng: Nghe, nói, đọc viết. (Có thể tham khảo mô
tả các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tại Thông tư số: 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm
2014 ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam).
b) Phương thức xét tuyển thông qua phỏng vấn áp dụng cho việc đánh giá năng lực kiến
thc ngành học của người dự tuyển.

- Lệ phí thi đánh giá năng lực ngoại ngữ tiếng Anh đầu vào: 420.000 đồng/01 thí sinh.
- Lệ phí ôn tập ngoại ngữ tiếng Anh: 400.000 đồng/01 người dự tuyển.
- Lệ phí phỏng vấn: 420.000 đồng/01 người dự tuyển.

Gồm 02 bước:

 

- Bước thứ nhất: Xét hồ sơ
+ Đối với định hướng nghiên cứu căn cứ vào các kết quả học tập ở bậc cử nhân; đối tượng
ưu tiên; thành tích nghiên cứu khoa học...số điểm tối ta là 70 điểm.
+ Đối với định hướng ứng dụng căn cứ vào kết quả học tập ở bậc cử nhân; đối tượng ưu tiên;
thành tích nghiên cứu khoa học đã có; kinh nghiệm công tác...số điểm tối đa 70 điểm.


- Bước thứ hai: Ban chuyên môn phỏng vấn trực tiếp người dự tuyển về các nội dung
(kiến thức nền tảng khoa học pháp lý và hiểu biết về ngành đào tạo dự tuyển; kỹ năng) và kết quả
phỏng vấn chiếm tối đa 30 điểm.

1. Đối tượng ưu tiên
a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ
đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học,
cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận
công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
c) Con liệt sĩ;
d) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;
đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy
định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành;
e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu
quả của chất độc hóa học.
2. Mức ưu tiên
Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại Thông báo này (bao gồm cả người thuộc
nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng 10 điểm (thang điểm 100) cho kết quả phỏng vấn năng lực
kiến thức ngành học của người dự tuyển.
Để được hưởng chính sách ưu tiên, thí sinh phải có đầy đủ các loại giấy tờ hợp lệ chứng
minh về việc được hưởng chính sách ưu tiên tại thời điểm nộp hồ sơ. Nhà trường thực hiện việc
xét và công nhận thí sinh đủ điều kiện hưởng chính sách ưu tiên trên cơ sở giấy tờ có trong hồ sơ
dự thi của thí sinh vào thời điểm xét hồ sơ. Nhà trường không có trách nhiệm thông báo cho thí
sinh về việc không có hoặc còn thiếu các loại giấy tờ chứng minh việc hưởng chính sách ưu tiên.

Vừa làm vừa học

Trường chỉ đào tạo ngành Luật học.

 

4.5 năm với văn bằng 1 và 03 năm đối với văn bằng 2

600.000 đồng/ hồ sơ/thí sinh

Học 4 buổi tối trong 1 tuần 

Dự kiến tuyển tối đa 02 đợt trong năm:
- Đợt 1: vào tháng 3 và tháng 4;
- Đợt 2: vào tháng 7 và tháng 8;

1. Văn bằng 1: Học phí: học phí năm học đóng thành 02 đợt, theo học kỳ.

- Năm học 2022-2023: 46.880.000đ/ học viên/ năm học;

- Năm học 2023-2024: 52.880.000đ/ học viên/ năm học;

- Năm học 2024-2025: 59.630.000đ/ học viên/ năm học;

- Năm học 2025-2026: 67.130.000đ/ học viên/ năm học;

- Học kỳ 1 năm học 2026-2027: 37.790.000đ/ học viên/ học kỳ.

2. Văn bằng 2: Học phí: học phí năm học đóng thành 02 đợt, theo học kỳ.

- Năm học 2022-2023: 46.880.000đ/ học viên/ năm học;

- Năm học 2023-2024: 52.880.000đ/ học viên/ năm học;

- Năm học 2024-2025: 59.630.000đ/ học viên/ năm học.

Bằng vừa làm vừa học có giá trị ngang bằng với bằng chính quy. Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Đại học có hiệu lực từ 01/7/2019, cả 02 hình thức đào tạo vừa làm vừa học và chính quy đều được xây dựng trên cùng một chuẩn chương trình, chuẩn giáo viên, chuẩn đầu ra để cấp một văn bằng chuẩn. Do đó, hình thức đào tạo sẽ không được ghi trên văn bằng.

Theo một số đánh giá từ phía các giảng viên, sinh viên vừa làm vừa học thường nắm bắt kiến thức tốt hơn và có nhiều lý giải sáng tạo khi tiếp cận nội dung học tập. Với nền tảng chuyên môn sẵn có khi đi làm, họ thường vận dụng được ngay những kiến thức pháp luật mà giảng viên vừa truyền đạt vào thực tiễn công việc, từ đó xử lý công việc hiệu quả hơn. Đây đúng là một điểm mạnh của sinh viên hệ vừa làm vừa học so với hệ chính quy.

Nhằm mở ra những cơ hội học tập tốt nhất cho thí sinh yêu thích ngành Luật, chương trình đào tạo ngành Luật hệ Vừa làm vừa học tập hợp những ưu thế nổi bật:

- Thời gian học xen kẽ vào các buổi tối trong tuần, giúp người học không bị ảnh hưởng bởi thời gian làm việc ;

- Người học được tiếp cận với chương trình học theo chuẩn đào tạo chung với nhiều môn học thiết thực, đặc biệt người học có thể lựa chọn các môn học tự chọn phù hợp với định hướng nghề nghiệp của mình;

- Người học chỉ cần tích lũy đủ số tín chỉ trong vòng 4.5 năm (VB1) và 03 năm (VB2) là có thể xét tốt nghiệp;

- Sau khi tốt nghiệp, người học được cấp bằng Cử nhân Luật, được quyền dự tuyển và theo học chương trình Cao học Luật, Nghiên cứu sinh để lấy bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ Luật học; được theo học các khóa đào tạo ngắn hạn để lấy chứng chỉ hành nghề Luật sư, Công chứng viên và các chức danh tư pháp khác;

Đối với chương trình đào tạo hệ vừa làm vừa học thí sinh không cần thi tuyển mà thay vào đó chỉ xét tuyển các hồ sơ theo yêu cầu.

VB1 hệ vừa làm vừa học dành cho người chưa có bằng Đại học còn VB2 hệ vừa làm vừa học dành cho sinh viên đã tốt nghiệp 01 bằng Đại học (khác bằng Cử nhân Luật) và có mong muốn tiếp tục học.

Học viên vừa làm vừa học có thể chuyển trường được. Điều kiện là trường học viên chuyển đến và trường học viên chuyển đi đồng ý chấp nhận; học viên không được chuyển trường trong năm học thứ nhất và năm học cuối cùng.

Học phí

1. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp luật Ưu đãi người có công với cách mạng được hợp nhất lại văn bản số 01/VBHN-VPQH ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Văn phòng Quốc hội. Cụ thể:


- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Thương binh; Người hưởng chính sách như Thương binh; Anh hùng lao động trong thời kì kháng chiến (nếu có);


- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (nếu có); con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (nếu có); con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kì kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh; con của người được hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.


- Hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị miễn giảm học phí (nhận tại Phòng CTSV A103); Bản sao chứng thực Giấy khai sinh; Giấy xác nhận của cơ quan quản lý người có công.


2. Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị miễn giảm học phí (nhận tại Phòng CTSV A103); Giấy xác nhận khuyết tật do UBND cấp xã hoặc Quyết định về việc trợ cấp của Chủ tịch UBND cấp huyện cấp; Bản sao y chứng thực sổ hoặc giấy chứng nhận hộ nghèo/cận nghèo.


3. Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo.
- Hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị miễn giảm học phí (nhận tại Phòng CTSV A103); Bản sao y chứng thức Giấy khai sinh; Bản sao y chứng thực sổ hoặc giấy chứng nhận hộ nghèo/cận nghèo.


4. Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người (La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu) có sổ hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.


- Hồ sơ gồm có: Giấy đề nghị miễn giảm học phí (nhận tại Phòng CTSV A103); Bản sao y chứng thức Giấy khai sinh và hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký tạm trú.

Sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiếu số ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể:


- Người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiếu số ít người theo quy định tại Điểm k Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016);
- Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: được quy định tại phụ lục I kèm theo Thông tư liên tịch.


- Hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị miễn giảm học phí (nhận tại Phòng CTSV A103); Bản sao y chứng thức Giấy khai sinh; Bản sao y hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký tạm trú.

Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.
Hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị miễn giảm học phí (nhận tại Phòng CTSV A103); Bản sao y chứng thức Giấy khai sinh; Bản sao y chứng thực sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do bảo hiểu xã hội cấp cho đối tượng.

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày đầu của mỗi học kỳ, sinh viên thuộc diện được miễn giảm chỉ cần làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập.
- Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì mỗi năm phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí cho học kỳ tiếp theo.

Học bổng

Sinh viên có kết quả học tập, rèn luyện từ 70 điểm trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét học bổng thì được xét, cấp HBKKHT trong một học kỳ (5 tháng) theo các mức sau: 
 + Mức học bổng loại Khá: sinh viên có điểm trung bình chung học tập đạt loại khá và có kết quả điểm rèn luyện từ loại khá trở lên, mức học bổng trị giá bằng 50% học phí chương trình đào tạo/1 tháng x 5 tháng/1 học kỳ;
+ Mức học bổng loại Giỏi: sinh viên có điểm trung bình chung học tập đạt loại giỏi và có kết quả điểm rèn luyện từ loại giỏi trở lên, mức học bổng trị giá bằng 100% học phí chương trình đào tạo/1 tháng x 5 tháng/1 học kỳ;
 + Mức học bổng loại Xuất sắc: sinh viên có điểm trung bình chung học tập đạt loại xuất sắc và có kết quả điểm rèn luyện loại xuất sắc, mức học bổng trị giá bằng 150% học phí chương trình đào tạo/1 tháng x 5 tháng/1 học kỳ.
 

Đây là gói học bổng được tài trợ bởi Quỹ hỗ trợ sinh viên Trường ĐH Luật Tp. HCM. Chi tiết:
 + Trường hợp đối tượng là Thủ khoa tuyển sinh theo khối thi, có 4 suất học bổng với giá trị học bổng theo Quyết định của Hội đồng xét cấp học bổng;
 + Học bổng “Thắp sáng ước mơ”: trường hợp đối tượng là sinh viên đạt thành tích xuất sắc trong năm học 2019-2020 nhưng có hoàn cảnh khó khăn, vượt khó trong học tập. Số suất học bổng tùy vào tình hình thực tế của sinh viên. Mức học bổng được cấp sẽ bằng tiền mặt hoặc hiện vậy, tài liệu học tập tối đa bằng 100% học phí các lớp chính quy đại trà;
  + Học bổng “Thắp sáng ước mơ”: trường hợp sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, vượt khó học tập (ưu tiên sinh viên thuộc diện: mồ côi, khuyết tật, dân tộc ít người có hoàn cảnh khó khăn). Số suất học bổng tùy vào tình hình thực tế của sinh viên. Mức học bổng được cấp sẽ bằng tiền mặt hoặc hiện vậy, tài liệu học tập tối đa bằng 100% học phí các lớp chính quy đại trà.

- Học bổng “Tiếp sức đến trường” cho Tân sinh viên Trường ĐH Luật Tp.HCM của Quỹ Hỗ trợ sinh viên Trường ĐH Luật Tp. HCM. Đối tượng sinh viên xét học bổng phải đảm bảo các tiêu chí sau: tân sinh viên trúng tuyển vào Trường Đại học Luật Tp. HCM có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, không có khả năng đóng học phí. Mức học bổng được cấp sẽ bằng tiền mặt hoặc hiện vậy, tài liệu học tập tối đa bằng 100% học phí các lớp chính quy đại trà;
 - Học bổng Thắp sáng niềm tin (100 suất cho cả nước, giá trị học bổng là 12.000.000đ/suất), đối tượng sinh viên xét học bổng phải đảm bảo các tiêu chí sau: hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn, điểm xét tuyển ≥ 20 điểm (không môn nào dưới 5), 3 năm THPT đạt tiên tiến trở lên, có tinh thần vươn lên trong học tập, chưa nhận học bổng nào khác;
- Học bổng Cathay (4 suất, giá trị học bổng là 16.000.000đ/suất), đối tượng sinh viên xét học bổng phải đảm bảo các tiêu chí sau: điểm thi THPT Quốc gia ≥ 20 điểm, có hạnh kiểm tốt, ưu tiên cho các sinh viên thuộc diện chính sách: mồ côi, dân tộc thiểu số hoặc sống ở vùng sâu vùng xa…;
- Học bổng Kumho Asiana (1 suất x 4 năm, giá trị học bổng là 4.300.000đ/suất), đối tượng sinh viên xét học bổng phải đảm bảo các tiêu chí sau: tân sinh viên có điểm đầu vào cao, ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, chưa nhận học bổng nào khác.

Du học

Chương trình chất lượng cao

Hiện tại với 03 ngành đang đào tạo, nhà trường có 07 chương trình đào tạo chất lượng cao, gồm:

(1) Chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Quản trị kinh doanh;

(2) Chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Quản trị - Luật;

(3) Chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Luật, tăng cường tiếng Pháp;

(4) Chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Luật, tăng cường tiếng Nhật;

(5) Chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Luật, tăng cường tiếng Anh (nhóm các chuyên ngành Luật Thương mại - Dân sự - Quốc tế);

(6) Chương trình đào tạo Chất lượng cao ngành Luật, tăng cường tiếng Anh, nhóm các chuyên ngành Hành chính - Tư pháp.

(7) Chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Luật, giảng dạy bằng tiếng Anh (nhóm các chuyên ngành Luật Thương mại - Dân sự - Quốc tế)

Đối với ngành Luật Thương mại quốc tế nhà trường chưa tổ chức lớp đào tạo theo mô hình chất lượng cao vì theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tại thông tư 23/2014/TT-BGDĐT ngày 18/7/2014 quy định về đào tạo chất lượng cao trình độ đại học) thì để mở lớp đào tạo chương trình chất lượng cao phải có ít nhất 03 khóa đào tạo đại trà tốt nghiệp, tuy nhiên, ngành Luật Thương mại quốc tế mới được nhà trường đào tạo từ năm 2017 nên chưa có khóa tốt nghiệp đối với ngành này.

Các bạn có nguyện vọng học chất lượng cao cần làm theo các bước sau:
Bước 1: Khi đã trúng tuyển vào Trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh, bạn phải làm đơn đăng ký vào học tại chương trình đào tạo chất lượng cao vào ngày đến trường làm thủ tục nhập học;
Bước 2: Bạn phải tham gia vào kỳ kiểm tra trình độ tiếng Anh do nhà trường tổ chức, cấu trúc đề thi tiếng Anh theo hình thức trắc nghiệm với hai kỹ năng Reading – Listening;
Bước 3: Nếu điểm kiểm tra tiếng Anh đạt từ 350 – 400 điểm theo chuẩn TOEIC (tùy tình hình từng khóa mà nhà trường sẽ quyết định điểm chuẩn cho phù hợp) sẽ trúng tuyển vào chương trình đào tạo chất lượng cao. Kết quả này còn sử dụng cho việc bố trí lớp học, nhà trường sẽ bố trí các sinh viên tương ứng về trình độ tiếng Anh sẽ học chung với nhau, giúp cho quá trình giảng dạy và bồi dưỡng phù hợp hơn.
Trường hợp bạn muốn tham gia lớp chất lượng cao ngành Luật tăng cường tiếng Pháp và tiếng Nhật thì không phải tham gia kiểm tra trình độ ngoại ngữ đầu vào.
Nếu bạn đã có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế (tương đương 400 điểm TOEIC trở lên), bạn có thể nộp về cho trường để được xét miễn kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu vào.

Nếu bạn đang theo học chương trình chất lượng cao nhưng có mong muốn chuyển sang chương trình đào tạo đại trà, Nhà trường sẽ xem xét nguyện vọng và cho phép bạn về học tại chương trình đào tạo đại trà theo khoa trúng tuyển ban đầu khi vào trường.

Nếu bạn là sinh viên năm thứ hai, thứ ba của ngành Luật và ngành Quản trị kinh doanh hoặc là sinh viên năm thứ hai, thứ ba, thứ tư của ngành Quản trị - Luật chương trình đào tạo đại trà, bạn có thể làm đơn xin chuyển lên học chương trình đào tạo chất lượng cao nếu đáp ứng điều kiện về trình độ ngoại ngữ tại thời điểm có mong muốn chuyển đổi giữa chương trình đào tạo đại trà và chương trình đào tạo chất lượng cao.

Nếu bạn đáp ứng đầy đủ chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo chất lượng cao mà bạn đang theo học, bạn sẽ được cấp bằng như sau: 
- Chương trình đào tạo Chất lượng cao ngành Quản trị kinh doanh: Cử nhân Quản trị kinh doanh Chất lượng cao;
- Chương trình đào tạo Chất lượng cao ngành Quản trị - Luật: Cử nhân Quản trị kinh doanh Chất lượng cao và Cử nhân Luật Chất lượng cao;
- Chương trình đào tạo Chất lượng cao ngành Luật: Cử nhân Luật Chất lượng cao.
Lưu ý: Trường hợp sinh viên không đáp ứng được các điều kiện của chuẩn đầu ra để tốt nghiệp chương trình đào tạo chất lượng cao của ngành theo quy định của Nhà trường, sinh viên sẽ được cấp bằng tốt nghiệp theo chương trình đào tạo đại trà (nếu đáp ứng các điều kiện của chuẩn đầu ra theo chương trình đào tạo đại trà đó).

Sinh viên đang theo học chương trình đào tạo chất lượng cao hoặc chương trình đào tạo đại trà có thể thực hiện hoạt động liên thông như sau:
- Đối với sinh viên đang theo học chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Luật có thể liên thông chương trình đào tạo đại trà hoặc chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Quản trị kinh doanh;
- Đối với sinh viên đang theo học chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Quản trị kinh doanh có thể liên thông chương trình đào tạo đại trà hoặc chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Luật;
- Đối với sinh viên đang theo học chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Luật, chất lượng cao ngành Quản trị kinh doanh có thể liên thông với chương trình đào tạo đại trà ngành Ngôn ngữ anh chuyên ngành Anh văn pháp lý;
- Đối với sinh viên đang theo ngành Ngôn ngữ anh chuyên ngành Anh văn pháp lý có thể liên thông sang chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Luật hoặc chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Quản trị kinh doanh; 
- Đối với sinh viên đang theo học chương trình đại trà ngành Luật có thể liên thông sang chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Quản trị kinh doanh; sinh viên theo học chương trình đại trà ngành Quản trị kinh doanh có thể liên thông sang chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Luật.
Lưu ý: khi sinh viên muốn liên thông giữa các ngành, các chương trình đào tạo phải đáp ứng các điều kiện về liên thông của nhà trường, đó là điều kiện về học lực (hạng khá trở lên) và điều kiện về ngoại ngữ để theo học chương trình đào tạo chất lượng cao (đối với việc liên thông từ chương trình đào tạo đại trà sang chương trình đào tạo chất lượng cao sinh viên vẫn phải thực hiện các bước kiểm tra ngoại ngữ đầu vào theo quy định).

Sinh viên chương trình đào tạo chất lượng cao được cấp bằng Cử nhân chất lượng cao theo các điều kiện như sau:
- Đối với sinh viên lớp đào tạo ngành Luật (các nhóm ngành tăng cường tiếng Anh); ngành Quản trị - Luật và ngành Quản trị kinh doanh phải có kết quả học tập đạt từ hạng Khá trở lên và tiếng Anh đạt tối thiểu 650 điểm TOEIC.
- Đối với sinh viên lớp đào tạo chất lượng cao ngành Luật tăng cường tiếng Pháp, tiếng Nhật phải có kết quả học tập đạt từ hạng Khá trở lên và chứng chỉ tiếng Pháp từ DELF B1 hoặc chứng chỉ tiếng Nhật từ JLPT N3 trở lên.