Chuẩn đầu ra của sinh viên đại học chính quy ngành Luật

CHUẨN ĐẦU RA
CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NGÀNH LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định : 723 /QĐ - ĐHL ngày 11 tháng 5 năm 2012)
 

I.NGÀNH, TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO, VĂN BẰNG
1.1.     Tên ngành đào tạo: Ngành Luật (Law)
1.2.     Trình độ đào tạo: Đại học hệ Chính quy
1.3.     Văn bằng: Tốt nghiệp đại học – Cử nhân Luật


II.YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC
2.1. Kiến thức chung
-         Có hiểu biết sâu sắc về chủ nghĩa Mác-Lê-nin; Đường lối cách mạng Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;
-         Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành Luật học như Xã hội học, Tâm lý học, Lịch sử văn minh thế giới, Logic học;
-         Nắm vững kiến thức chung về pháp luật, bao gồm:
+ Kiến thức về sự hình thành và phát triển của nhà nước và pháp luật, vai trò của Nhà nước và Pháp luật Việt Nam, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam;
+ Kiến thức về các lĩnh vực pháp luật thương mại: chủ thể kinh doanh, thương mại hàng hoá và dịch vụ, đầu tư, cạnh tranh, phá sản, giải quyết tranh chấp thương mại, đất đai, môi trường, ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán, thuế;
+ Kiến thức về pháp luật dân sự và tố tụng dân sự: quyền sở hữu, tài sản, hợp đồng, thừa kế, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; thủ tục giải quyết việc dân sự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, thi hành án dân sự; pháp luật lao động và pháp luật về hôn nhân gia đình;
+ Kiến thức cơ bản về pháp luật hình sự và tố tụng hình sự;.
+ Kiến thức cơ bản về pháp luật hành chính và luật tố tụng hành chính; về thanh tra, kiểm tra, khiếu nại, tố cáo; về luật sư và công chứng; thừa phát lại; về công vụ, cán bộ, công chức; lương và chế độ đãi ngộ của cán bộ, công chức; về trách nhiệm bồi thường nhà nước; về trách nhiệm hành chính;
+ Cókiếnthứcvề pháp luật quốc tế; tư pháp quốc tế; luật thương mại quốc tế; Luật so sánh và cáckiếnthức pháp lý liênquanđến hội nhập quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế - thương mại, vănhóa, ngoại giao.
2.2.     Kiến thức chuyên sâu
Ngoài kiến thức chung đối với tất cả sinh viên ngành Luật, tùy theo Khoa, sinh viên có thể có thêm các kiến thức chuyên sâu trong các lĩnh vực như:
-   Sinh viên Khoa Luật Thương mại: pháp luật chứng khoán; Pháp luật kinh doanh bất động sản; Pháp luật đầu tư; Pháp luật xuất nhập khẩu.
-   Sinh viên Khoa Luật Dân sự: hợp đồng dân sự thông dụng; quyền nhân thân theo quy định pháp luật dân sự; thi hành án dân sự; một số vấn đề chuyên sâu về Luật hôn nhân và gia đình; áp dụng pháp luật lao động trong quản lý doanh nghiệp; pháp luật về an sinh xã hội.
-   Sinh viên Khoa Luật Hình sự: giám định pháp y; tâm thần học tư pháp; khoa học điều tra hình sự; nghiệp vụ thư ký Toà án; đấu tranh phòng chống một số tội phạm.
-   Sinh viên Khoa Luật Hành chính: pháp luật thanh tra và khiếu nại, tố cáo; thủ tục hành chính; giám sát Hiến pháp; Nhà nước pháp quyền; bầu cử trong nhà nước pháp quyền.
-   Sinh viên Khoa Luật Quốc tế: lễtân ngoại giao và lãnh sự; tập quán thương mại quốc tế và thanh toán quốc tế; giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế.
-   Sinh viên Lớp chất lượng cao: pháp luật kinh doanh – thương mại Việt nam; pháp luật nước ngoài, chủ yếu là pháp luật về kinh doanh – thương mại của một số nước thuộc hệ thống pháp luật chung (Common law).
2.3.     Chuẩn ngoại ngữ:
Tùy theo chuyên ngành đào tạo, sinh viên phải đạt trình độ chuẩn ngoại ngữ như sau:
+              Các lớp chương trình đặc biệt (Chất lượng cao, lớp tăng cường tiếng Nhật, lớp tăng cường tiếng Pháp):
Tiếng Anh: 600 điểm TOEIC
Tiếng Pháp: Delf – B1
Tiếng Nhật: JLPT 3
+              Chuyên ngành Luật Thương mại          : 500 điểm TOEIC
+              Chuyên ngành Luật Dân sự                  : 470 điểm TOEIC
+              Chuyên ngành Luật Quốc tế                 : 470 điểm TOEIC.
+              Chuyên ngành Luật Hình sự                 : 450 điểm TOEIC
+              Chuyên ngành Luật Hành chính          : 450 điểm TOEIC
2.4.     Trình độ tin học: Có kiến thức và kỹ năng tin học văn phòng thành thạo đủ đểphục vụ cho công tác chuyên môn (Window, Word, Excel, Powerpoint, Access).


III.VỀ KỸ NĂNG
3.1. Kỹ năng cứng:
3.1.1. Kỹ năng chung
- Nhận thức, phân tích, đánh giá đúng các vấn đề pháp lý;
- Biết cách tra cứu các văn bản pháp luật, lựa chọn và áp dụng đúng các quy định của pháp luật để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn;
- Kỹ năng nghiên cứu và lập luận;
- Kỹ năng phân tích luật;
- Tự cập nhật các kiến thức pháp luật mới và thực tiễn áp dụng;
- Kỹ năng phát hiện, giải quyết vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo.
3.1.2. Ngoài những kỹ năng chung đối với tất cả sinh viên ngành Luật, tùy theo Khoa, sinh viên có thể có thêm các kỹ năng sau:
- Sinh viên Khoa Luật Thương mại: tư vấn, soạn thảo các văn bản pháp lý trong hoạt động của doanh nghiệp; tư vấn các vấn đề pháp lý và giải quyết tình huống pháp lý phát sinh cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến các lĩnh vực: doanh nghiệp, thương mại, đầu tư, cạnh tranh, giải quyết tranh chấp thương mại, thuế, ngân hàng, đất đai, môi trường, kinh doanh bất động sản, kinh doanh chứng khoán.
- Sinh viên Khoa Luật Dân sự: phân tích, bình luận bản án, quyết định của cơ quan tài phán; nghiên cứu, giải quyết những vấn đề pháp lý về tài sản, thừa kế, hợp đồng, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, sở hữu trí tuệ, tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, lao động; kỹ năng đàm phán, thương lượng, soạn thảo hợp đồng, thỏa ước lao động tập thể.
- Sinh viên Khoa Luật Hình sự: thực hành các hoạt động tố tụng trong lĩnh vực hình sự.          
- Sinh viên Khoa Luật Hành chính: tư vấn và thực hiện các thủ tục hành chính, giải quyết các yêu cầu, khiếu nại của công dân; tư vấn ban hành các quyết định quản lý; hoạt động thanh tra.
- Sinh viên Khoa Luật Quốc tế: tư vấn và giải quyết các tình huống pháp lý phát sinh trong thực tiễn kinh doanh thương mại giữa các đối tác trong nước và nước ngoài; tư vấn về hoạt động kinh doanh và áp dụng luật điều chỉnh các hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế; đàm phán, ký kết và thực hiện cũng như giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh thương mại quốc tế.
- Sinh viên Lớp chất lượng cao: tổng hợp kỹ năng của sinh viên các Khoa: Thương mại, dân sự và quốc tế.
3.2. Kỹ năng mềm:
- Có khả năng làm việc độc lập, giải quyết công việc với tư duy lôgíc và sáng tạo;
- Có kỹ năng làm việc nhóm.
- Có khả năng giao tiếp, trình bày và truyền thông;
- Có khả năng tra cứu thông tin, nghiên cứu văn bản, tài liệu;
- Có kỹ năng viết và trình bày rõ ràng một vấn đề, làmbáo cáo một cách thuần thục.
- Có khả năng thích ứng với môi trường công việc trong nước và quốc tế luôn có sự biến động (đối với Sinh viên Lớp chất lượng cao)


IV. YÊU CẦU VỀ THÁI ĐỘ
- Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, khách quan;
- Có ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, có trách nhiệm công dân, có ý thức bảo vệ lợi ích của cộng đồng và xã hội, có đạo đức tốt, có lòng nhân ái;
-Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cần thiết của một luật gia, có bản lĩnh nghề nghiệp và thái độ trung thực, yêu nghề và có trách nhiệm trong công việc, có ý thức bảo vệ lợi ích của cộng đồng và xã hội;
- Chủ động, tự tin, mạnh dạn bày tỏ quan điểm và biết lắng nghe;
- Có trách nhiệm với công việc được giao và có tinh thần cầu tiến, hợp tác, thân thiện với các đồng nghiệp và cá nhân khác trong công việc;
- Có tinh thần làm việc nghiêm túc, khoa học. Kết hợp giữa thực tiễn và lý thuyết, đúc kết kinh nghiệm để giải quyết vấn đề ngày một hiệu quả cao.


V. VỊ TRÍ LÀM VIỆC SAU KHI TỐT NGHIỆP
5.1.     Tại tất cả các cơ quan nhà nước:
- Trong các cơ quan chính quyền các cấp, gồm các cơ quan trung ương và địa phương như: Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Chính phủ, các Bộ, Ngành trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp, các Sở, ban ngành địa phương, các cơ quan, tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan đến xây dựng chế độ, chính sách, pháp luật, các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra, bảo đảm dịch vụ công, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính;cơ quan Công an, cơ quan Thuế, Hải quan, Kiểm lâm, Biên phòng, cơ quan quản lý xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh; cán bộ trong các bộ phận phụ trách về tổ chức - nhân sự trong các cơ quan, tổ chức; Cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, tài chính, đất đai, môi trường...
- Trong các cơ quan tư pháp như: Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án.
5.2.     Trong các tổ chức tư vấn và dịch vụ pháp lý: văn phòng luật sư, công ty luật, văn phòng công chứng, các trung tâm trọng tài thương mại...của Việt Nam và nước ngoài;
5.3.     Công tác tại các tổ chức chính trị, chính trị- xã hội: các cơ quan Đảng các cấp và tổ chức chính trị - xã hội; công tác tại các tổ chức quốc tế liên chính phủ và các tổ chức quốc tế phi chính phủ ở các nước và đặc biệt tại Việt Nam (đảm nhiệm các công  việc  liên quan đến các lĩnh vực của công pháp quốc tế)....
5.4.     Làm việc trong các doanh nghiệp với vai trò: chuyên gia tư vấn pháp luật, chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực thương mại, đầu tư có yếu tố nước ngoài, tư vấn và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu, tham gia đàm phán ký kết các hợp đồng thương mại quốc tế, giải quyết tranh chấp thương mại, dân sự quốc tế, các vấn đề liên quan đến việc bảo hộ kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa….cho doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài và cho doanh nghiệp nước ngoài ở Việt Nam, tư vấn để giải quyết các quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài.
5.5.     Đảm nhận công tác giảng dạy: tại các cơ sở nghiên cứu, đào tạo (các viện nghiên cứu; giảng dạy về pháp luật trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học và Phổ thông, ..)
5.6.     Trong các cơ quan nghiên cứu: với tư cách là nghiên cứu viên, đặc biệt là trong các viện nghiên cứu quản lý nhà nước, các cơ sở nghiên cứu về hành chính - chính trị.


VI. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI TỐT NGHIỆP
- Học tiếp lên cao hơn: bậc thạc sĩ luật, nghiên cứu sinh trong nước và cáccơsở đào tạo nước ngoài.
- Độc lập thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến chuyên ngành luật, quản trị công, quản trị.
- Tham gia các khóa đào tạo chức danh tư pháp như Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Luật sư, Công chứng viên, Thừa phát lại...


VII. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU, CHUẨN QUỐC TẾ MÀ NHÀ TRƯỜNG THAM KHẢO
- Chương trình đào tạo căn cứ trên chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có tham khảo chương trình của một số trường đại học trên thế giới: tại Châu Âu, Mỹ.
- Các tài liệu học tập do Nhà trường tổ chức biên soạn, có tham khảo tài liệu, giáo trình một số trường đại học nước ngoài và sử dụng tài liệu khác, đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu của sinh viên./.

Top